Ống Nhựa PVC

Liên hệ
Việt Nam
còn hàng

1. Đặc điểm

Đây là chủng loại sản phẩm ống nhựa được sử dụng để cấp thoát nước, bảo vệ cáp thông tin chôn ngầm ngầm dưới đất có cấu tạo 3 lớp đầu tiên sản suất tại Việt Nam được đưa vào sử dụng chính thức trong mạng lưới viễn thông toàn quốc. Với thời gian sử dụng tốt trên 50 năm, ống nhựa 3 lớp hoàn toàn đáp ứng được mục tiêu hiện đại hoá mạng lưới viễn thông Việt Nam và thuận tiện khi thi công cũng như thích hợp với điều kiện tự nhiên khắc nghiệt ở nước ta. Ống nhựa U- PVC thoả mãn các tiêu chuẩn kỹ thuật và sử dụng.


Sản phẩm được quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế ISO 9001: 2000.

2. Chỉ tiêu kỹ thuật

Kích thước

Đường kính ngoài

(mm)

Dung sai đường kínhngoài

(mm)

Độ dày

thành ống (mm)

Dung sai

độ dày

(mm)

Chiều dài

ống

(mm)

Dung sai

chiều dài

(mm)

27

± 0,2

2,0

± 0,20

4.000

± 10

34

± 0,3

2,5

± 0,25

4.000

± 10

48

± 0,2

2,4

± 0,30

4.000

± 10

60

± 0,2

4,0

± 0,25

6.000

± 10

60

± 0,2

5,0

± 0,25

6.000

± 10

93

± 0,3

4,5

± 0,25

6.000

± 10

110

± 0,3

3,2

± 0,25

6.000

± 10

110

± 0,3

5,0

± 0,20

6.000

± 10

110

± 0,3

5,5

± 0,25

6.000

± 10

140

± 0,3

5,0

± 0,20

6.000

± 10

Hai chỉ tiêu rất quan trọng của các sản phẩm PVC là độ cứng và độ dẻo (khả năng chịu nén và va đập cao). Song trên thực tế ống nhựa PVC 1 lớp khó có thể quy tụ cùng một lúc được cả hai chỉ tiêu cơ bản trên dẫn tới nếu sản phẩm đạt được độ cứng cao thì lại ròn, dễ vỡ do khả năng chịu va đập thấp, còn nếu sản phẩm đạt được độ dẻo cao thì lại dễ biến dạng. Đó cũng là nhược điểm cốt yếu của ống PVC 1 lớp. Song với công nghệ sản xuất hiện đại mới nhất trên thế giới cho phép hai công thức sản xuất trên hai máy đùn đồng thời thông qua một tổ hợp khuôn 3 lớp có nhiều ưu điểm và có khả năng khắc phục hoàn toàn dễ dàng nhược điểm trên. Sở dĩ có được như vậy là do ống nhựa 3 lớp có cấu tạo lớp giữa là lớp tăng cường độ cứng còn hai lớp bao bọc bên ngoài chịu được độ nén và va đập cao được cấu tạo lý học như một thể đồng nhất vì vậy ống vừa cứng chắc nhưng lại không ròn chịu được va đập cao rất an toàn và thuận tiện trong quá trình thi công.

3. Đặc tính kỹ thuật

  • Ngoại quan: ống thẳng, mầu vàng, mặt trong và ngoài nhẵn bóng, mặt cắt hai đầu vuông góc với trục ống.
  • Độ bền hoá chất: ống không phai mầu trong dung dịch HNO3 40%; H2SO4 30%; NAOH 40%; NaCl 10%
  • Điện áp xuyên thủng: >10 Kv/mm
  • Độ hấp thụ nước: < 0,2 mg/cm2
  • Nhiệt vi cát: > 760C
  • Hệ số ma sát: £ 0,7
  • Độ bắt cháy: Ngọn lửa phải tự tắt

Đường kính ngoài

(mm)

Độ dày

(mm)

Độ bền va đập

(ống không bị nứt, vỡ khi dùng quả tạ có trọng lượng m, rơi từ độ cao H)

Độ bền nén

(ống không bị nứt, vỡ)

27

2,0

m= 1,375kg

H=2m

> 190kg

34

2,5

m= 1,250kg

H=2m

> 190kg

48

2,4

m= 1,000kg

H=2m

> 190kg

60

4,0

m= 1,750kg

H=2m

> 220kg

60

5,0

m= 1,750kg

H=2m

> 290kg

93

4,5

m= 2,250kg

H=2m

> 325kg

110

3,2

m= 2,750kg

H=2m

> 250kg

110

5,0

m= 2,750kg

H=2m

> 240kg

110

5,5

m= 2,750kg

H=2m

> 250kg

140

5,0

m= 2,750kg

H=2m

> 240kg

4. Yêu cầu kỹ thuật

  • Chịu được lực nén ép bên ngoài ở mức độ cao, chịu được va đập mạnh và cách nhiệt tốt
  • Bền vững trong môi trường axit mạnh, dầu, muối và không bị côn trùng gặm nhấm phá hoại.
  • Chịu được điện áp và không bị bắt cháy.
  • Thuận tiện trong quá trình vận chuyển, bảo quản và thi công công trình.

Bình luận

Sản phẩm liên quan

Giá : Liên hệ

Ship toàn quốc

Giá : Liên hệ

Ship toàn quốc