Vải Địa Kỹ Thuật Dệt GM Và GML

Liên hệ
Korea
còn hàng

Vải địa kỹ thuật không dệt là sản phẩm dùng ngăn cách, thẩm thấu tiêu thoát nước, lọc và lọc ngược. Vải địa kỹ thuật cũng giúp tăng cường lực cho đất, chống thất thoát đất và là vật liệu không thể thiếu trong xử lý nền đất yếu.

Vải địa kỹ thuật dệt là sản phẩm có cường lực cao thường từ 50kN/m trở lên với độ giãn dài thấp sản xuất theo phương pháp dệt nguyên liệu là xơ Polyeste (PE) hoặc Polypropylen (PP). Tính năng tương tự như loại không dệt nhưng được ưa dùng hơn khi xử lý khu vực có nền đất cần gia cố cường lực cao.

Vải địa kỹ thuật gia cường, vải địa kỹ thuật phức hợp cũng được sử dụng nhiều trong các công trình giao thông đường bộđường thủy hoặc các công trình xây dựng nhà ga khu công nghiệp chế xuất. Thường các sản phẩm loại này có cường lực cao hoặc có sự kết hợp tính năng ưu việt giữa vải không dệt và có dệt.

VẢI ĐỊA KỸ THUẬT CƯỜNG ĐỘ CAO GM & GML - HÀN QUỐC
 
 
 
 
 Thông số Vải địa kỹ thuật gia cường

 
 

PRODUCT NAME

THÔNG SỐ KỸ THUẬT VẢI ĐỊA KỸ THUẬT GIA CƯỜNG

Các chỉ tiêu

(PROPERTIES)

Test Standad

Unit

10

15

20

30

40

Cường độ chịu kéo theo chiều dọc(TENSILE STRENGTH AT BREAK MD )

ASTM

D 4595

kN/m

≥ 100

≥ 150

≥ 200

≥ 300

≥ 400

Độ dãn dài khi đứt theo chiều dọc( ELONGATION AT BREAK MD )

ASTM

D 4595

%

≤ 12

≤ 12

≤ 12

≤ 12

≤ 12

Cường độ chịu kéo theo chiều ngang( TENSILE STRENGTH AT BREAK CD )

ASTM

D 4595

kN/m

≥ 50

≥ 50

≥ 50

≥ 50

≥ 50

Độ dãn dài khi đứt theo chiều ngang( ELONGATION AT BREAK CD )

ASTM

D 4595

%

≤ 12

≤ 12

≤ 12

≤ 12

≤ 12

Cường độ kéo túm dọc( GRAP STRENGTH CD )

ASTM

D 4632

kN

≥ 2.0

≥ 2.5

≥ 3.0

≥ 3.5

≥ 3.8

Sức kháng thủng CBR(CBR PUNCTURE RESITANCE)

6906/4

 

≥ 4000

≥ 6000

≥ 7000

≥ 7500

≥ 8000

Tốc độ thấm( FLOW RATE )

6906/3

1/m2/s

3-10

3-10

3-10

3-10

3-10

Kích thước lỗ(PORE SIZE )

ASTM

D 4751

micron

< 150

< 150

< 150

< 150

< 150

Trọng lượng đơn vị(MASS PER UNIT AREA )

 

g/m2

≥ 200

≥ 300

≥ 400

≥ 500

≥ 600

Màu( COLOUR)

Trắng

 
Vải địa kỹ thuật dệt cường độ cao GML - HÀN QUỐC : 100/50kN, 200/50kN , 200/200kN/m…GML10; GML20; 1001;
 
1. Ký hiệu: GM05 - GM30 
 
 
 
 

ỨNG DỤNG

 
Xử lý nền đất yếu của đường đắp cao: vải địa kỹ thuật gia cường GM và GML được trải trên lớp nền yếu, nhằm tăng khả năng chịu tải của nền, chống lại các lực cắt của khối sụt trượt tiềm năng của nền đắp cao trong thời gian dài hạn
 
Chống sụt trượt mái dốc: Với cường độ chịu kéo lớn và độ giãn dài thấp, vải địa kỹ thuật gia cường GM và GML được trải thành từng lớp nằm ngang trong thân mái dốc để tăng khả năng chịu tải, khống chế sụt trượt đối với đất yếu và rất yếu.
 
Mặt ngoài của mái dốc có thể được neo bằng chính vải địa kỹ thuật gia cường hoặc các vật liệu khác nhằm chống xói mòn bề mặt mái.
 
Liên kết cọc: Vải địa kỹ thuật gia cường GM và GML được trải trên các cọc xử lý nền đất yếu, tạo ra một giàn đỡ truyền tải trọng từ các công trình bên trên tới tất cả các cọc một cách hiệu quả, đồng thờ giúp tiết kiệm được số lượng cọc sử dụng.
 
Tạo lưới đỡ trên nền có nhiều hốc trống: Vải địa kỹ thuật gia cường GM và GML được sử dụng phủ nền có nhiều hốc trống, phần nền đá vôi, phần nền có nhiều vật liệu khối lổn nhổn... hạn chế sụt lỗ rỗng, bảo vệ các lớp lót như màng chống thấm (ô chôn lấp rác, hồ chứa trên núi đá đồi, vùng mỏ v.v)
 

TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG

Vải địa kỹ thuật gia cường GM và GML bền với các tác động lý hóa của môi trường.
Không bị tác động của các loại đất có tính axit, pH≥ 2
 
ĐẶC TÍNH CHÍNH
Cường độ chịu kéo cao từ 100-1000kN/m
Hệ số dão thấp, 1.45 sau 120 năm
Biến dạng nhỏ, 12% ở tải trọng tối đa.
Thoát nước nhanh
 
LỢI THẾ THI CÔNG
Chi phí thấp để xử lý nền đất yếu.
Tạo được mái dốc 900
Tiết kiệm được khối lượng đào đắp
Rút ngắn được thời gian thi công
Giảm được chi phí vận chuyển, chi phí thi công
 

Bình luận

Sản phẩm liên quan